» Thông tin » Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam

Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam

Khi tiến hành đầu tư thành lập công ty ở Việt Nam nhà đầu tư nước ngoài cần tìm hiểu, nắm bắt các quy định của pháp luật hiện hành để đảm bảo các điều kiện tối ưu nhất khi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.
Xem thêm:
>> 
Chuyển nhượng công ty cho người nước ngoài
>> 
Chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài
>> 
Giải thể công ty có vốn đầu tư nước ngoài
>> Chuyển nhượng cổ phẩn cho cổ đông sáng lập người nước ngoài

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư cho người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam (100% vốn nước ngoài)

- Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy trình sau đây:
• Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
• Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư nước ngoài được cấp tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.
• Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư.
• Sau khi hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, người nước ngoài (công ty 100% vốn nước ngoài) thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như công ty Việt Nam tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.
• Trường hợp người nước ngoài thành lập công ty (công ty 100% vốn nước ngoài) thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam thực hiện thêm thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh đủ điều kiện tại Sở Công thương.
• Đối với các ngành nghề có điều kiện khác phải thực hiện các thủ tục theo điều kiện của từng ngành nghề.
- Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
Xem thêm:
>> 
Người nước ngoài kinh doanh dịch vụ lữ hành và điều hành tour du lịch
>> 
Điều kiện thành lập công ty quảng cáo có vốn nước ngoài
>> 
Thuế thu nhập doanh nghiệp công ty có người nước ngoài
>> Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Các ưu đãi dành cho người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam

Các hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư cho người nước ngoài

• Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;
• Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;
• Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.
Ví dụ: Dịch vụ kinh doanh bất động sản, hiện tại có những hạn chế và ưu đãi sau
WTO, FTAs: không quy định tại Biểu cam kết.
Pháp luật Việt Nam: Phạm vi hoạt động của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có chức năng kinh doanh bất động sản gồm:
– Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua.
– Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua.
– Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.
– Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại.

Người nước ngoài được ưu đãi đầu tư với các dự án đầu tư sau

Các dự án đầu tư sau là đối tượng được áp dụng ưu đãi đầu tư bao gồm:
• Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
• Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn khoản 1 điều 16 luật đầu tư 2014 hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục II Nghị định 118/2015/NĐ-CP;
• Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học công nghệ;
• Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư khoản 1 điều 16 luật đầu tư 2014 hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo phụ lục 1 nghị định 118/2015/NĐ-CP;
• Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng).

Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh công ty 100% vốn nước ngoài

(Áp dụng đối với công ty 100% vốn nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam)
• Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tưng ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định 09/2018/NĐ-CP;
• Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP);
• Kế hoạch tài chính: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam;
• Kế hoạch kinh doanh: mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh, trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh.

Căn cứ pháp lý về việc thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

• Biểu cam kết WTO;
• Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
• Hiệp định thương mại với các nước nhà đầu tư mang quốc tịch;
• Văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến linh vực đầu tư;
• Luật Đầu tư năm 2020 và văn bản hướng dẫn thi hành.

Đại Việt tư vấn cho người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam (100% vốn nước ngoài)

• Tư vấn điều kiện, hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị tài liệu cần thiết để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài;
• Đại diện nhà đầu tư làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam trong quá trình thành lập doanh nghiệp cho nhà đầu tư
• Hướng dẫn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, làm dấu pháp nhân, công bố mẫu dấu, thủ tục sau thành lập công ty, dịch vụ tư vấn pháp luật thuế – kế toán, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, lao động – bảo hiểm, các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ…;
• Tư vấn lựa chọn loại hình công ty phù hợp cho nhà đầu tư: Công ty TNHH hay Công ty cổ phần, địa chỉ trụ sở, vốn, ngành nghề kinh doanh, mở tài khoản chuyển vốn, tài khoản đầu tư trực tiếp, tài khoản đầu tư gián tiếp, thời hạn góp vốn;
• Tư vấn, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty cho nhà đầu tư;
• Tư vấn tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
  

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

THÀNH LẬP CTY | ĐĂNG KÝ KINH DOANH

0905 548 995


Copyright © 2017 - All Rights Reserved - www.tuvandaiviet.com

Đang online: 2    Lượt truy cập: 2673950