» Thông tin » Hướng dẫn cách đặt tên công ty doanh nghiệp

Hướng dẫn cách đặt tên công ty doanh nghiệp

Khi bạn thực hiện thành lập doanh nghiệp bạn cần phải lưu ý những gì khi đặt tên công ty/ doanh nghiệp theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp. Bạn đặt tên công ty/ doanh nghiệp như thế nào để không bị nhầm lẫn, trùng lặp hoặc không vi phạm những điều cấm của luật doanh nghiệp. Công ty Đại Việt xin gửi tới Quý khách hàng những lưu ý khi đặt tên như sau:

Xem thêm:

>> Vốn pháp định của doanh nghiệp

>> Tiêu chí để xác định doanh nghiệp vừa

>> Cách khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

>> Lệ phí công bố thông tin doanh nghiệp

Lưu ý về cách đặt tên công ty/ doanh nghiệp

• Trên thực tế tên công ty ngày càng hạn chế do số lượng doanh nghiệp ngày một nhiều. Tuy nhiên, để có thể đặt được tên công ty theo mong muốn rất đơn giản bằng cách thêm các tiền tố hoặc hậu tố vào tên công ty là có thể đăng ký được.
• Khi đặt tên công ty cần tránh các tên riêng có thành tố riêng nổi tiếng ví dụ như: Samsung, Nokia, Honda,… hoặc các nhãn hiệu đã đăng ký độc quyền vì có thể doanh nghiệp có nguy cơ bị yêu cầu đổi tên do trùng với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam trước thời điểm doanh nghiệp đăng ký tên công ty bị trùng lặp.
• Ngoài ra, đặt tên công ty cũng nên tính đến việc tên riêng công ty có khả năng đăng ký nhãn hiệu, tên miền để nhận diện thương hiệu doanh nghiệp trong tương lai mang tính đồng bộ, chuyên nghiệp.
Khi đặt tên công ty doanh nghiệp cần lưu ý những gì? Những quy định về cấm đặt tên doanh nghiệp là gì? Đặt tên công ty/ doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt cho doanh nghiệp như thế nào? Khi nào được coi là tên trùng tên gây nhầm lẫn? Đại Việt xin gửi tới Quý khách hàng các quy định của luật doanh nghiệp.

Tên doanh nghiệp trùng và tên doanh nghiệp gây nhầm lẫn

1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
2. Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm:
a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký;
b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;
đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;
e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”;
h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
3. Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này không áp dụng đối với công ty con của công ty đã đăng ký.

Xem thêm:

>> Đặc điểm của các loại hình doanh nghiệp

>> Cách áp mã ngành nghề đăng ký kinh doanh

>> Thủ tục mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A)

>> Quy định người đại diện theo ủy quyền trong doanh nghiệp

Những điều cấm trong đặt tên công ty/ doanh nghiệp

1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.
2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Cách đặt tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh.
3. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
2. Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

Cơ sở pháp lý khi đặt tên công ty doanh nghiệp:

Luật doanh nghiệp 2020
Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký kinh doanh.
Nhưng quy định về tên khi thành lập công ty theo luật doanh nghiệp 2020
Công ty Đại Việt luôn sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ thủ tục thành lập doanh nghiệp/ thành lập công ty và các thủ tục sau thành lập cho doanh nhân trong nước và nước ngoài, cung cấp các dịch sau thành lập doanh nghiệp: Đăng ký nhãn hiệu, dịch vụ kê khai thuế, dịch vụ kế toán thuế, dịch vụ tư vấn xin giấy phép đăng ký kinh doanh. Mọi vướng mắc, Quý khách hàng vui lòng liên hệ hoặc gửi email để được chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất và kịp thời nhất!

Xem thêm:

>> Lưu ý khi góp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp

>> Lưu ý khi thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp

>> Lưu ý khi thay đổi  địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

>> Tại sao cần công bố thông tin doanh nghiệp

>> Quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp

>> Quy định cách đặt tên công ty, doanh nghiệp

>> Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

>> Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty TNHH một thành viên

>> Những đối tượng không được góp vốn, thành lập, quản lý doanh nghiệp
  

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

THÀNH LẬP CTY | ĐĂNG KÝ KINH DOANH

0905 548 995


Copyright © 2017 - All Rights Reserved - www.tuvandaiviet.com

Đang online: 3    Lượt truy cập: 2674062